Tuỳ thuộc vào từng loại bụi như kích thước hạt bụi, trọng lượng, nhiệt độ,
thành phần của bụi, thành phần hoá học của khí thải, độ ẩm… nhưng mà chúng tôi
có thể lựa chọn vũ trang xử lý sao tại phù hợp nhất nhưng mà hệ thống hút lọc
bụi dạng Cyclone hay thiết bị lọc bụi túi vải rung rũ bằng khí nén…
1. Tổng quan về bụi
Bụi là những phần tử vật chất sở hữu kích thước nhỏ bé, phân tán ở môi trường không khí.
Về nguồn gốc, bụi được phân biệt thành bụi hữu cơ (nguồn gốc động thực vật), bụi vô cơ (bụi kim loại và khoáng chất) và bụi hỗn hợp. ở công nghiệp, bụi thường phát sinh từ các quá trình công nghệ mà nghiền, sàng, cắt, gọt, mài, cưa, bào, trộn, vận chuyển các loại vật liệu rời dạng hạt vụn. Về hình dáng, mang thể phân biệt thành 3 dạng chính là: dạng mảnh (mỏng tanh ), dạng sợi và dạng khối. Về kích thước, hạt bụi có thể từ dưới 1 μm đến 100 μm hoặc lớn hơn:
- Bụi thô, cát bụi: gồm từ các hạt bụi, chất rắn sở hữu kích thước hạt lớn hơn 75μm.
- Bụi: các hạt chất rắn có kích thước nhỏ hơn bụi thô (5÷75 μm) được xuất hiện từ các quá trình cơ khí như nghiền, tán, đập...
- Khói: gồm các hạt vật chất được sản xuất với thể là rắn hoặc lỏng được phát hành bên trong qua trình đốt cháy nhiên liệu hoặc quá trình ngưng tụ được sản xuất với kích thước từ 1÷5 μm. Hạt bụi cỡ này mang tính khuếch tán rất ổn định ở khí quyển.
- Khói mịn: gồm những hạt vật chất rắn rất mịn, kích thước hạt nhỏ tuổi hơn 1 μm.
- Sương: hạt chất lỏng được sản xuất với kích thước bé dại hơn 10 μm.
- Những hạt bụi có tác hại nhất đối với sức khỏe con người là khi chúng được sản xuất với thể thâm nhập sâu vào tận phổi cho quá trình hô hấp – tức những hạt bụi được sản xuất với kích thước nhỏ tuổi hơn 10 μm. Người ta gọi cỡ bụi này là bụi hô hấp.
Nghiên cứu thực nghiệm tại thấy trong các phân xưởng tạo ra , cỡ hạt bụi bên trong không khí phần lớn là nhỏ tuổi hơn 10 μm, bên trong đó bụi nhỏ hơn 2 μm chiếm 40÷90%.
Các thông số vật lý có ý nghĩa cần thiết nhất của bụi là hình dạng, kích thước của hạt, trọng lượng đơn vị và độ tích điện. Các thông số này sẽ quyết định việc lựa chọn cách thức xử lý bụi cũng mà thiết bị lọc bụi. Việc lựa chọn nguyên lý lọc bụi phù hợp còn tùy thuộc vào các yếu tố nhưng mà : nhiệt độ khí thải, nồng độ bụi lúc đầu , điều kiện vận hành, vấn đề tái sử dụng bụi nguyên liệu v.v…
2. Một số lý lẽ xử lý bụi, lọc bụi thông thường
a. vũ trang lọc bụi trọng lực
qui định : Các hạt bụi đều sở hữu khối lượng, dưới công dụng của trọng lực các hạt mang xu hướng chuyển động từ trên xuống (đáy của thiết bị lọc bụi). Tuy nhiên đối với các hạt bé dại , ngoài chức năng của trọng lực còn sở hữu lực chuyển động của dòng khí và lực ma sát của môi trường.
Áp dụng: Chỉ áp dụng với bụi thô có kích thước lớn, cỡ hạt > 50mm, khí chuyển động với vận tốc nhỏ tuổi , được sử dụng mà cấp lọc thô trước các thiết bị lọc tinh.
b. thiết bị lọc bụi ly tâm
phương pháp : Khi dòng khí chuyển động đổi hướng hoặc chuyển động theo đường cong, ngoài trọng lực công dụng lên hạt còn có lực quán tính, lực này lớn hơn nhiều so với trọng lực. Dưới ảnh hưởng của lực quán tính, hạt được sản xuất với xu hướng chuyển động thẳng, nghĩa là hạt sở hữu tài năng tách ra khỏi dòng khí.
Áp dụng: sử dụng để tách các hạt bụi sở hữu kích thước lớn hơn 10mm.
c. thiết bị lọc bụi túi vải, màng vải
lý lẽ : Khí chứa bụi dẫn qua màng vải, bụi được giữ lại trên đó. Khi tốc độ khí không lớn mang thể đạt độ sạch sẽ cao.
Áp dụng: Nồng độ bụi lúc đầu nhỏ dại hơn 20 g/m3, phải đạt chất lượng lọc cao hoặc rất cao, cần phải thu hồi bụi sở hữu giá trị tại trạng thái thô, lưu lượng khí thải cần phải lọc không quá lớn, nhiệt độ khí thải tương đối thấp mà phải cao hơn nhiệt độ điểm sương.
d. thiết bị lọc bụi kiểu ướt
phương pháp : Khi các hạt bụi tiếp xúc với bề mặt dịch thể (giọt dịch thể), chúng sẽ bám trên bề mặt đó, dựa trên phương pháp đó có thể tách các hạt bụi ra khỏi dòng khí. Sự tiếp xúc giữa các hạt bụi với bề mặt dịch thể được sản xuất với thể xảy ra nếu lực công dụng lên hạt bụi theo hướng đến bề mặt dịch thể. Các lực đó gồm: lực va đập phân tử, trọng lực, lực ly tâm (lực quán tính).
Áp dụng: Các hạt bụi có kích thước lớn hơn 3¸5 mm, liên minh lọc bụi và khử khí độc bên trong phạm vi mang thể, bắt buộc làm nguội khí thải.
e. trang bị lọc bụi tĩnh điện
nguyên lý : Khí chứa bụi được dẫn qua điện trường có điện thế cao. Dưới chức năng của điện trường khí bị ion hóa. Các ion chia thành bám trên hạt bụi và tích điện cho chúng. Các hạt sau khi tích điện được qua một điện trường chúng sẽ bị hút về các cực khác dấu.
Áp dụng: cần phải lọc bụi tinh, lưu lượng khí thải phải lọc lớn, cần phải thu hồi bụi sở hữu giá trị.
1. Tổng quan về bụi
Bụi là những phần tử vật chất sở hữu kích thước nhỏ bé, phân tán ở môi trường không khí.
Về nguồn gốc, bụi được phân biệt thành bụi hữu cơ (nguồn gốc động thực vật), bụi vô cơ (bụi kim loại và khoáng chất) và bụi hỗn hợp. ở công nghiệp, bụi thường phát sinh từ các quá trình công nghệ mà nghiền, sàng, cắt, gọt, mài, cưa, bào, trộn, vận chuyển các loại vật liệu rời dạng hạt vụn. Về hình dáng, mang thể phân biệt thành 3 dạng chính là: dạng mảnh (mỏng tanh ), dạng sợi và dạng khối. Về kích thước, hạt bụi có thể từ dưới 1 μm đến 100 μm hoặc lớn hơn:
- Bụi thô, cát bụi: gồm từ các hạt bụi, chất rắn sở hữu kích thước hạt lớn hơn 75μm.
- Bụi: các hạt chất rắn có kích thước nhỏ hơn bụi thô (5÷75 μm) được xuất hiện từ các quá trình cơ khí như nghiền, tán, đập...
- Khói: gồm các hạt vật chất được sản xuất với thể là rắn hoặc lỏng được phát hành bên trong qua trình đốt cháy nhiên liệu hoặc quá trình ngưng tụ được sản xuất với kích thước từ 1÷5 μm. Hạt bụi cỡ này mang tính khuếch tán rất ổn định ở khí quyển.
- Khói mịn: gồm những hạt vật chất rắn rất mịn, kích thước hạt nhỏ tuổi hơn 1 μm.
- Sương: hạt chất lỏng được sản xuất với kích thước bé dại hơn 10 μm.
- Những hạt bụi có tác hại nhất đối với sức khỏe con người là khi chúng được sản xuất với thể thâm nhập sâu vào tận phổi cho quá trình hô hấp – tức những hạt bụi được sản xuất với kích thước nhỏ tuổi hơn 10 μm. Người ta gọi cỡ bụi này là bụi hô hấp.
Nghiên cứu thực nghiệm tại thấy trong các phân xưởng tạo ra , cỡ hạt bụi bên trong không khí phần lớn là nhỏ tuổi hơn 10 μm, bên trong đó bụi nhỏ hơn 2 μm chiếm 40÷90%.
Các thông số vật lý có ý nghĩa cần thiết nhất của bụi là hình dạng, kích thước của hạt, trọng lượng đơn vị và độ tích điện. Các thông số này sẽ quyết định việc lựa chọn cách thức xử lý bụi cũng mà thiết bị lọc bụi. Việc lựa chọn nguyên lý lọc bụi phù hợp còn tùy thuộc vào các yếu tố nhưng mà : nhiệt độ khí thải, nồng độ bụi lúc đầu , điều kiện vận hành, vấn đề tái sử dụng bụi nguyên liệu v.v…
Công nghệ xử lý bụi
2. Một số lý lẽ xử lý bụi, lọc bụi thông thường
a. vũ trang lọc bụi trọng lực
qui định : Các hạt bụi đều sở hữu khối lượng, dưới công dụng của trọng lực các hạt mang xu hướng chuyển động từ trên xuống (đáy của thiết bị lọc bụi). Tuy nhiên đối với các hạt bé dại , ngoài chức năng của trọng lực còn sở hữu lực chuyển động của dòng khí và lực ma sát của môi trường.
Áp dụng: Chỉ áp dụng với bụi thô có kích thước lớn, cỡ hạt > 50mm, khí chuyển động với vận tốc nhỏ tuổi , được sử dụng mà cấp lọc thô trước các thiết bị lọc tinh.
b. thiết bị lọc bụi ly tâm
phương pháp : Khi dòng khí chuyển động đổi hướng hoặc chuyển động theo đường cong, ngoài trọng lực công dụng lên hạt còn có lực quán tính, lực này lớn hơn nhiều so với trọng lực. Dưới ảnh hưởng của lực quán tính, hạt được sản xuất với xu hướng chuyển động thẳng, nghĩa là hạt sở hữu tài năng tách ra khỏi dòng khí.
Áp dụng: sử dụng để tách các hạt bụi sở hữu kích thước lớn hơn 10mm.
c. thiết bị lọc bụi túi vải, màng vải
lý lẽ : Khí chứa bụi dẫn qua màng vải, bụi được giữ lại trên đó. Khi tốc độ khí không lớn mang thể đạt độ sạch sẽ cao.
Áp dụng: Nồng độ bụi lúc đầu nhỏ dại hơn 20 g/m3, phải đạt chất lượng lọc cao hoặc rất cao, cần phải thu hồi bụi sở hữu giá trị tại trạng thái thô, lưu lượng khí thải cần phải lọc không quá lớn, nhiệt độ khí thải tương đối thấp mà phải cao hơn nhiệt độ điểm sương.
d. thiết bị lọc bụi kiểu ướt
phương pháp : Khi các hạt bụi tiếp xúc với bề mặt dịch thể (giọt dịch thể), chúng sẽ bám trên bề mặt đó, dựa trên phương pháp đó có thể tách các hạt bụi ra khỏi dòng khí. Sự tiếp xúc giữa các hạt bụi với bề mặt dịch thể được sản xuất với thể xảy ra nếu lực công dụng lên hạt bụi theo hướng đến bề mặt dịch thể. Các lực đó gồm: lực va đập phân tử, trọng lực, lực ly tâm (lực quán tính).
Áp dụng: Các hạt bụi có kích thước lớn hơn 3¸5 mm, liên minh lọc bụi và khử khí độc bên trong phạm vi mang thể, bắt buộc làm nguội khí thải.
e. trang bị lọc bụi tĩnh điện
nguyên lý : Khí chứa bụi được dẫn qua điện trường có điện thế cao. Dưới chức năng của điện trường khí bị ion hóa. Các ion chia thành bám trên hạt bụi và tích điện cho chúng. Các hạt sau khi tích điện được qua một điện trường chúng sẽ bị hút về các cực khác dấu.
Áp dụng: cần phải lọc bụi tinh, lưu lượng khí thải phải lọc lớn, cần phải thu hồi bụi sở hữu giá trị.

ConversionConversion EmoticonEmoticon